Chào mừng các bạn đến với website của Trường THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

Thống kê truy cập

Số lượt xem : 679.815
Số người đang xem : 2
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 TẦM NHÌN 2020

SỞ GD& ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPTNGUYỄN XUÂN NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

             

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020.

(Ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ/THPT-BS ngày    tháng    năm 2010 của Hiệu trưởng trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên)

 

Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên được thành lập tháng 8 năm 2001. Đối tượng phục vụ của nhà trường là học sinh của huyện Quảng Xương và vùng phụ cận.

Từ năm 2001 đến 2010 trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên là loại hình trường bán công  tuyển sinh nguyên vọng 2 của các trường THPT công lập trong huyện Quảng Xương. Từ năm học 2010- 2011 trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên chuyển thành loại hình trường công lập theo Quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 31 tháng 05 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, với nhiệm vụ chủ yếu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực và đào tạo nhân tài. Qua 9 năm  xây dựng và phát triển, vượt qua những khó khăn nội tại của một trường THPT bán công vùng nông thôn, nhà trường đã từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành địa chỉ tin cậy về giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Quảng Xương.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chiến lược nhằm đưa nhà trường phát triển lên một tầm cao mới.

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của nhà trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc  thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của  địa phương và của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

I/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:

1.1. Đặc điểm tình hình nhà trường.

    1.1.1. Môi trường bên trong

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên,  nhân viên nhà trường:

+ Số lượng:  55 người gồm: cán bộ quản lý 3, giáo viên 48 (trong đó có 9 GV hợp đồng), nhân viên: 4.

+ Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 1 thạc sĩ ( 6,7%) và  2  người đang học cao học.

- Tình hình học sinh:

+ Tổng số học sinh: 1542

+ Tổng số lớp: 32

+ Điểm đầu vào lớp 10 năm học 20010 – 2011 : 16 điểm/5 môn

+ Xếp loại học lực  năm học 2009 – 2010: Giỏi: 0%; Khá: 17%; TB: 79%; Yếu: 4%, kém 0%.

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2009 - 2010: Tốt:56 %;  Khá:32%; TB: 9%; Yếu: 3%.

+ Kết quả các kỳ thi học sinh giỏi  năm học 2009 - 2010:

Học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 12 cấp tỉnh: Tổng số giải: 14, xếp thứ 81 toàn Tỉnh.

Học sinh giỏi TDTT- Giáo dục Quốc phòng cấp tỉnh: Xếp thứ  36  toàn đoàn.

Học sinh giỏi giải toán bằng máy tính Casio:  11 giải cấp Tỉnh.

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2009 - 2010: 99,3%.

+ Thi  đại học năm 2010: Tỉ lệ đỗ đại học %, điểm bình quân  xếp thứ   toàn quốc, thứ   tỉnh Thanh Hóa.

- Cơ sở vật chất nhà trường:

+ Phòng học: 20 phòng cao tầng, 04 phòng học cấp bốn.

+ Phòng thực hành và phòng bộ môn: không có.

+ Phòng Thư viện: Chưa có

+ Số lượng máy tính các loại: 40 chiếc.

+ Nhà rèn luyện thể chất: Không có

+ Diện tích sân chơi bãi tập: 10.000m2.

a. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ quản lý và công tác quản lý: 

Số lượng cán bộ quản lý đủ theo quy định,  với độ tuổi sung sức (từ 35 đến 50),  1 người là thạc sỹ, 1 người đã hoàn thành chương trình sau Đại học.

Công tác quản lý thực hiện theo kế hoạch đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính đổi mới và sáng tạo.

Phong cách quản lý dân chủ và toàn diện, huy động được mọi nguồn lực, phát huy được vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên,  nhân viên:

Đọi ngũ cán bộ giáo viên đều trong độ tuổi sung sức (tuổi bình quân 30 tuổi), tỉ lệ nam nữ 1/1.

Tập thể sư phạm nhà trường luôn đoàn kết  nhất trí, có trách nhiệm cao, có ý thức vươn lên theo phương châm “sáng về tâm đức, sâu về chuyên môn, giỏi về tay nghề”. Nhiều giáo viên có chí hướng học tập trên chuẩn. Hầu hết các bộ môn đều có giáo viên nòng cốt tốt nghiệp Đại học loại Khá , Giỏi.

- Học sinh: Đa số học sinh đều có ý thức trong việc xây dựng và phát triển nhà trường,  có nhận thức tốt về yêu cầu  rèn luyện toàn diện để ngày mai lập nghiệp.

b. Điểm yếu:

- Công tác quản lý:

+ Chưa tập trung cao độ để giải quyết các vấn đề ưu tiên hoặc vấn đề nóng.

+ Kiểm tra, rà soát trách nhiệm đối với các nhóm và các thành viên trong nhà trường chưa thực hiện thường xuyên và chặt chẽ.

+ Trong  thi đua khen thưởng chưa giải quyết tốt mối quan hệ: trách nhiệm – thành tích – hưởng thụ - khen thưởng.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

+ Số lượng giáo viênổtng biên chế còn thiếu nhiều, nhà trường phải hợp đồng thêm 9 giáo viên ngoài biên chế.

+ Một số giáo viên tuổi nghề còn trẻ,  ít kinh nghiệm trong giảng dạy  và công tác giáo dục.

+ Một số giáo viên còn lúng túng trong ứng dụng công nghệ thông tin, tinh thần tự học còn chưa cao, chưa mạnh dạn thể hiện mình trong giảng dạy, đặc biệt là chưa dám mạnh dạn tham gia các đợt thao giảng giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

+ Việc cải thiện mối quan hệ giữa thầy và trò theo nội dung xây dựng “trường học thân thiện học sinh tích cực” còn chậm, mức độ tiếp cận đối tượng giáo dục ở một số giáo viên còn  thấp.

+ Nhân viên hành chính còn chưa được đào tạo chính quy, đúng chuyên nghành, năng lực hạn chế, đặc biệt đội ngũ nhân viên thí nghiệm thực hành chưa có.

- Học sinh:

+ Chất lượng đầu vào chưa cao, đặc biệt còn hai khoá học sinh bán công.

+ Nhiều học sinh chưa dành đủ thời gian cho tự học.

+ Còn một số ít học sinh chưa tiến bộ trong học tập, rèn luyện.

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học còn thiếu và dang xuống cấp, sau 9 năm xây dựng chưa có điều kiện tu sửa

+ Chưa có  phòng bộ môn để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nhà trường.

+ Các phòng chức năng nhà trường chưa có

+ Khu Hiệu bộ là nhà cấp 4 đã xuống cấp trầm trọng.

+ Sân chơi, bãi tập đa số là sân đất, cát.

- Một số nhiệm vụ chưa thực sự thành công:

+ Chất lượng mũi nhọn chưa được nâng cao.

+ Công tác hướng nghiệp chưa tốt, kể cả đối với đầu vào (lớp 10) và đầu ra (lớp 12)

+ Tính tích cực, tự giác của học sinh chưa được phát huy cao.

+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn nhiều bất cập

1.1.2. Môi trường bên ngoài

a. Thời cơ.

Huyện Quảng Xương đang trên đà phát triển mạnh mẽ về kinh tế. Hầu hết các gia đình đều có truyền thống học tập và quan tâm nhiều đến việc học tập của con em. Nhà trường đã bước đầu xác lập được niềm tin trong nhân dân, có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.

Giáo dục tỉnh Thanh Hóa càng ngày càng khởi sắc, tạo thêm động lực cho nhà trường.

Nhà trường  luôn  nhận được sự quan tâm của Sở Giáo dục - Đào tạo  Thanh Hóa và  lãnh đạo huyện Quảng Xương.

b. Thách thức:

- Quy mô dân số, và tính ổn định của dân số trên địa bàn huyện chưa cao, ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng đầu vào những năm tiếp theo.

- Chất lượng giáo dục ở bậc học THCS chưa cao và thiếu ổn đinh. Học sinh nhà trường chủ yếu là con em nông dân và ngư dân nên việc đầu tư cho con em trong việc học tập còn hạn chế.

- Các yếu tố  tiêu cực bên ngoài nhà trường ngày càng ảnh hưởng sâu sắc đến học sinh.

- Địa bàn tuyển sinh nhà trường chồng lấn với địa bàn tuyển sinh của các trường công lập có truyền thống học tốt, nên tạo áp lực rất lớn cho sự ổn định của công tác tuyển sinh của nhà trường.

1.2. Các vấn đề chiến lược:

1.2.1. Danh mục  các vấn đề

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên,  nhân viên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục theo tinh thần hiện đại, tiên tiến với phương châm lấy học sinh làm trung tâm.

- Nâng cao chất lượng giáo dục  toàn diện cho học sinh, chú trọng giáo dục kỹ năng sống.

- Đổi mới công tác quản lý.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ.

- Xây dựng cảnh quan môi trường đẹp, trong lành, thân thiện.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường và đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

- Tăng cường xã hội hóa giáo dục.

- Tăng cường cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập.

- Đưa toàn bộ hoạt động dạy thêm học thêm vào quản lý trong nhà trường.

1.2.2. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên,  nhân viên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục theo tinh thần hiện đại, tiên tiến với phương châm lấy học sinh làm trung tâm.

- Nâng cao chất lượng giáo dục  toàn diện cho học sinh, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, pháp luật, kỹ năng sống.

- Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập

II/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

2.1. Sứ mệnh:

Giúp học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn của chính mình, thành những công dân thành đạt, với một văn hoá giáo dục hiện đại, với phương pháp giảng dạy tiên tiến.

 

 

2.2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

      - Tình đoàn kết                                                    - Lòng nhân ái

           - Tinh thần trách nhiệm                                     - Sự hợp tác

           - Lòng tự trọng                                                    - Tính sáng tạo

           - Tính trung thực                                                - Khát vọng vươn lên

2.3. Tầm nhìn.

           Là địa chỉ tin cậy trong giáo dục – đào tạo của địa phương. Đào tạo những con người mạnh khoẻ về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, đáp ứng sự phát triển của đất nước.

III/ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

3.1. Mục tiêu chung.

Xây dựng trường thành trường THPT chuẩn Quốc gia giai đoạn 1

Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên say mê nghề nghiệp, sáng về tâm đức, sâu về chuyên môn, giỏi về tay nghề.

Giáo dục toàn diện học sinh, đồng thời giúp học sinh phát huy cao nhất các năng lực chuyên biệt, có đủ niềm tin và hành trang bước vào đời.

Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Huy động tối đa các nguồn lực tài chính để hiện đại hóa nhà trường.

3.2. Mục tiêu cụ thể.

3.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá loại khá, giỏi trên 90%, trong đó loại Giỏi trên 40% .

- Mỗi tổ chuyên môn có 1-2 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và 3-4 giáo viên có SKNN được xếp loại cấp tỉnh trong 5 năm tới.

- 100% CBGV sử dụng thành thạo máy tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50% .

- Có trên 20% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ sau Đại học.

- 70% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó 30% tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

3.2.2. Học sinh

- Qui mô: 

+ Lớp học: 28-30 lớp.

+ Học sinh: 1350-1500 học sinh.

- Chất lượng học tập:

+ Trên 60% học lực khá, giỏi trong đó có trên 3% học lực giỏi

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.

+ Thi  Đại học: Tỷ lệ đỗ đại học (không tính cao đẳng) trên 40 % , trường nằm trong top 1000 toàn quốc, tốp 40 của tỉnh.

+ Thi học sinh giỏi : top 40 toàn tỉnh các môn văn hóa, GDQP, TDTT. Có học sinh đạt giải nhất cấp tỉnh.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt; dươí 1% hạnh kiểm yếu.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

+ Học sinh phát huy được sở trường cá nhân trong các hoạt động chung.

3.2.3. Cơ sở vật chất – cảnh quan môi trường:

- Phòng học: 100% phòng học được sửa chữa nâng cấp bàn ghế và hệ thống điện, lắp đặt máy tính, máy chiếu đa năng, âm thanh.

- Xâu dựng nhà phòng học 3 tầng 15 phòng.

- Xây dựng phòng bộ môn và phòng thực hành hiện đại.

- Xây dựng khu hiệu bộ, phòng họp, phòng làm việc đạt chuẩn.

- Xây dựng mới 1 khu nhà phòng học bộ môn gồm 4 phòng theo tiêu chuẩn mới nhất.

- Xây dựng khu nhà căng tin và dịch vụ (2 phòng) hài hòa cảnh quan nhà trường.

- Xây dựng mới khu đường chạy, sân bóng rổ, sân bóng đá mini.

- Xây dựng  và hoàn thiện cụm cảnh quan mặt tiền của nhà trường bao gồm: cổng trường, biển trường, logo, tuyên bố sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị, các khẩu hiệu và phương châm hành động.

- Chăm sóc bảo dưỡng thường xuyên hệ thống cây xanh - cây cảnh - bồn hoa - vườn cỏ; treo  và vẽ tranh tường ở tất cả các khu làm việc và học tập; đảm bảo 100% diện tích  và không gian nằm trong khuôn viên nhà trường không có rác, bụi và khói thuốc.

IV/ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

4.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Tăng cường mạnh mẽ  việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy.

4.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, có uy tín cao đối với học sinh và phụ huynh, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Phát huy cao vai trò của Tổ chuyên môn trong việc xây dựng đội ngũ

4.3. Xây dựng CSVC và trang thiết bị giáo dục. Tăng cường ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính cá nhân.

4.4. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

~ Ngân sách Nhà nước.

~ Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, CMHS…”

+ Nguồn lực vật chất:

~ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

~ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

4.5. Hệ thống thông tin trong nhà trường

- Công khai chất lượng, tài chính và đội ngũ CBGV để CBGV, NV, CMHS và học sinh biết.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu.

- Xây dựng trang web riêng của nhà trường, nối mạng internet cho toàn bộ các bộ phận trong trường, xây dựng thư viện điện tử phục vụ dạy và học.

4.6. Quan hệ với cộng đồng và thực hiện XHH GD

- Tham mưu cho thị ủy, UBND huyện Quảng Xương,  Sở GD&ĐT trong việc phát triển nhà trường, đặc biệt trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1.

- Xây dựng thương hiệu và uy tín của nhà trường trong xã hội.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với Ban Đ.D CMHS.

4.7. Đổi mới quản lý và tăng cường sự lãnh đạo của nhà trường

           - Đổi mới các khâu: kế hoạch, tổ chức thực hiện KH, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện kế hoạch.

           - Quán triệt công tác lãnh chỉ đạo toàn diện của Chi bộ trong mọi hoạt động của nhà trường. Tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể và ban Đ.D CMHS.

V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

 

Ý kiến của bạn

 
   
Off Telex VNI VIQR
 
Last update : 15/10/2011
 
 
Trang: 1 - Trang sau

BAN GIÁM HIỆU

Anh ngoc phat bieu Hieu truong Hieu truong 1

THÔNG BÁO MỚI

cunghocvatly http://cunghocvatly.violet.vn/
orig_200x83 http://vnpt-school.com.vn
orig_200x79 http://dvnd.com.vn
orig_200x120 http://amvangxuthanh.com.vn
© Bản quyền thuộc về TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN XUÂN NGUYÊN 
Địa chỉ:
Điện thoại: (0373)717.887 - (0373)277.888 - Email: