Dự báo thời tiết Thanh Hóa

Trả lời một số thắc mắc tuyển sinh

Đăng lúc: 14:58:28 29/01/2018 (GMT+7)

Trả lời một số thắc mắc tuyển sinh

Câu 1: Có tất cả bao nhiêu nguyện vọng ? nguyện vọng là gì ?

Trong hồ sơ đăng kí dự thi, bạn ghi tên duy nhất 1 trường mà bạn muốn học, đó là NV1. Đúng như bạn đầu tiên nói, bạn sẽ thi ĐH vào đầu tháng 7 (ngày 4-5 với khối A, 9-10 với các khối còn lại).

Sau khi thi khoảng 1 tháng sẽ có điểm (trường nào chấm nhanh chỉ cần nửa tháng), nếu đỗ, bạn sẽ nhận đc giấy báo nhập học. Giấy này có thể gửi thẳng về nhà hoặc gửi về trường cấp 3 của bạn, tùy từng trường ĐH.

Nếu ko đỗ, bạn sẽ nhận đc 2 giấy báo điểm: giấy số 1 và giấy số 2. Bạn gửi giấy số 1 đến 1 trường có xét tuyển NV2 (danh sách các trường xét NV2 bạn có thể tìm đọc trên mạng) cùng lệ phí xét tuyển. Sau khi thời gian xét tuyển NV2 kết thúc, nếu vẫn ko đỗ NV2, bạn gửi tiếp giấy báo điểm số 2 đến 1 trường có xét NV3 kèm lệ phí.

Thời gian xét NV2: 25/8 đến 10/9
--------------------NV3: 15/9 đến 30/9

Câu 2: Điểm sàn là gì

Điểm sàn là mức điểm xét tuyển tối thiểu để các trường nhận đơn xét tuyển của thí sinh thi theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT. Thí sinh phải có điểm thi bằng hoặc cao hơn điểm sàn mới được xét tuyển NV1 và nộp hồ sơ xét tuyển NV2, 3. Điểm sàn sẽ giúp các trường định ra mức điểm xét tuyển bằng cách căn cứ vào chỉ tiêu tuyển và điểm thi của thí sinh.

Từ mức điểm sàn đã được quy định, do đó điểm xét tuyển không được thấp hơn điểm sàn; đồng nghĩa với điểm xét tuyển NV sau sẽ không được thấp hơn điểm trúng tuyển NV trước. Đối với hầu hết các trường, điểm xét tuyển sẽ cao hơn điểm sàn.

Điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển của từng trường, từng ngành.

Như vậy, điểm sàn coi như điều kiện cần, còn điểm trúng tuyển là điều kiện đủ. Điểm trúng tuyển không được thấp hơn điểm sàn. Ví dụ, trường ĐH A nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển với mức từ 17 điểm trở lên nhưng chỉ có những thí sinh đạt 19 điểm mới thuộc diện trúng tuyển vì tại mức 19 điểm trường tuyển đủ chỉ tiêu được giao, còn mức 17 điểm thì số lượng đã vượt quá nhiều so với chỉ tiêu.

Câu 2: Làm hồ sơ trung cấp an ninh thế nào ? Bắt đầu nộp hồ sơ từ ngày 1-3

TT - Thí sinh đăng ký dự thi vào hệ ĐH các trường công an phải qua sơ tuyển theo quy định của Bộ Công an.

Thí sinh mua hồ sơ đăng ký dự thi và qua sơ tuyển tại ban tuyển sinh công an các tỉnh, TP trực thuộc trung ương nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú. Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi trực tiếp cho công an quận huyện, thị xã để chuyển về công an tỉnh, TP trước khi các nơi này nộp về các học viện, trường ĐH theo đường nội bộ. Thời gian nộp hồ sơ từ ngày 1-3 đến hết 15-4-2010.

Như vậy, cần đặc biệt lưu ý không nộp hồ sơ qua các sở GD-ĐT. Riêng thí sinh dự thi theo chỉ tiêu đào tạo dân sự của Trường ĐH Phòng cháy chữa cháy không phải qua sơ tuyển. Việc khai, nộp hồ sơ cũng theo quy định của Bộ GD-ĐT, không qua công an các đơn vị, địa phương.

Bộ Công an quy định về tuổi được dự thi vào các trường của ngành như sau: học sinh THPT hoặc bổ túc THPT không quá 20 tuổi, học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi. Đối tượng sơ tuyển phải là học sinh đạt kết quả học tập từ trung bình trở lên, trong đó ba môn dự thi ĐH phải có kết quả lớp 12 đạt từ 6,0 điểm trở lên.

Bộ Công an cho biết sẽ chỉ tuyển vào ĐH và trung cấp công an đối với những thí sinh đạt yêu cầu sơ tuyển và đã dự thi vào một trong các học viện, trường ĐH công an. Việc xét tuyển vào hệ trung cấp theo nguyên tắc lấy điểm liền kề từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu của công an từng đơn vị, địa phương. Như vậy, các trường khối công an sẽ chỉ xét tuyển NV1, không xét NV2.

Những thí sinh dự thi vào các trường công an nhưng không trúng tuyển, nếu đạt kết quả thi từ điểm sàn trở lên cũng sẽ được trường cấp hai giấy chứng nhận kết quả thi để đăng ký xét tuyển NV2, NV3 vào các trường ĐH, CĐ khác theo quy định chung của Bộ GD-ĐT.

Bộ Công an cũng cho biết chỉ tuyển 10% là nữ vào các học viện, trường ĐH của ngành. Riêng Học viện An ninh nhân dân, tỉ lệ tuyển nữ các ngành như sau: an ninh điều tra 10%, tin học 15% và ngành ngoại ngữ 20%.

Việc sơ tuyển nữ học sinh THPT do giám đốc công an tỉnh, TP trực thuộc trung ương, thủ trưởng các đơn vị có chức năng sơ tuyển quyết định dựa trên nhu cầu sử dụng cán bộ nữ của đơn vị, địa phương mình.

Vì vậy, đối với những địa phương có đông thí sinh nữ đăng ký sơ tuyển, các địa phương có thể đặt thêm các yêu cầu sơ tuyển. Có địa phương yêu cầu nữ thí sinh muốn dự thi vào các trường công an phải là học sinh giỏi cả ba năm học THPT. Các trường khối công an sẽ quy định điểm trúng tuyển riêng đối với chỉ tiêu tuyển nữ cho từng ngành học.

ĐH Phòng cháy chữa cháy: tuyển sinh hệ dân sự

Năm 2010, trường sẽ tuyển sinh 200 chỉ tiêu ĐH, trong đó 150 chỉ tiêu đào tạo cho Bộ Công an và 50 chỉ tiêu hệ dân sự. Đây là trường duy nhất trong khối các trường công an có tuyển sinh hệ dân sự.

Ngoài hệ ĐH, trường còn tuyển sinh 300 chỉ tiêu hệ trung cấp cảnh sát phòng cháy chữa cháy và 100 chỉ tiêu trung cấp phòng cháy chữa cháy hệ dân sự. Thời gian đào tạo đối với hệ ĐH cho ngành công an là 5 năm, hệ dân sự 4,5 năm, hệ trung cấp 2 năm. Thí sinh tốt nghiệp được cấp bằng “kỹ sư an toàn phòng cháy chữa cháy”.

Thí sinh đăng ký dự thi vào hệ ĐH đào tạo cho ngành công an phải qua sơ tuyển theo quy định của Bộ Công an và chỉ xét tuyển NV1, không xét tuyển NV2. Đối với hệ dân sự, nộp hồ sơ theo quy định của Bộ GD-ĐT và sẽ xét tuyển thêm NV2 của thí sinh dự thi khối A vào các trường ĐH khác nếu chưa tuyển đủ chỉ tiêu NV1.

Thí sinh dự thi hệ ĐH nếu không đủ điểm trúng tuyển được xét vào học hệ trung cấp, đối với cả chỉ tiêu trong và ngoài ngành công an.

 
 

Câu 3: Bác sỹ đa khoa và răng hàm mặt dưới 20đ

Trả lời

Điểm chuẩn trường ĐH Thái Nguyên - ĐH Y Khoa 

 

STT

Mã ngành

Tên ngành

Khối thi

Điểm chuẩn

ghi chú

 

 

 

1

321

Bác sĩ đa khoa (6 năm)

B

22.5

 

 

 

 

2

202

Dược sĩ đại học (5 năm)

A

20.5

 

 

 

 

3

322

Cử nhân điều dưỡng ( 4 năm)

B

18.5

 

 

 

 

4

323

Bác sĩ Y học dự phòng (6 năm)

B

19

 

 

 

 

5

324

Bác sĩ Răng Hàm Mặt (6 năm)

B

21.5

 

 

 

 

6

C61

Cao đẳng Y tế học đường

B

11

 

 

 

 

7

C62

Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm

B

11

 

 

 

 

 

 

ĐH Y Hải Phòng

 

 

 

 

 

 

STT

Mã ngành

Tên ngành

Khối thi

Điểm chuẩn

ghi chú

 

 

 

1

301

Bác sỹ đa khoa

B

22.5

 

 

 

 

2

304

Bác sỹ y học dự phòng

B

19

 

 

 

 

3

303

Bác sỹ Răng Hàm Mặt

B

22

 

 

 

 

4

306

Cử nhân kỹ thuật y học

B

16

 

 

 

 

5

305

Cử nhân điều dưỡng

B

19.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 1. Ngành luật 19 điểm

Nghề luật là một khái niệm mang tính tương đối, được sử dụng để chỉ nghề nghiệp của những người có kiến thức pháp luật nhất định, đang thực hiện các công việc liên quan, đến các mặt khác nhau của đời sống pháp lý tại toà án, Viện kiểm sát, Văn phòng Luật sư, cơ quan Công an, cơ quan thi hành án, cơ quan công chứng và một số bộ phận trong các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước.
+ Điều kiện làm việc và cơ hội nghề ngiệp
Công việc trong ngành luật, đặc biệt là với thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên, thư ký toà án thường áp lực lớn với khối lượng hồ sơ, tài liệu khổng lồ và những tình huống bất ngờ luôn có khả năng xảy ra. Tuỳ vào nghề nghiệp cụ thể mà những người trong ngành này có điều kiện làm việc khác nhau.
Theo một báo cáo mới đây, mọi lĩnh vực đều thiếu cán bộ pháp luật. Tính tới năm 2010, ngành Toà án cần thêm khoảng 4000 thẩm phán, ngành kiểm sát cần thêm khoảng 2500 kiểm sát viên, nhu cầu xã hội cần thêm hàng chục nghìn luật sư, chưa kể nhiều lĩnh vực hoạt động của ngành Công an cần cán bộ có trình độ cử nhân luật. Đây là c hội lớn cho những bạn trẻ muốn được tham gia vào ngành này.
+ Một số nghề nghiệp trong ngành luật
- Thẩm phán
Thẩm phán làm việc tại toà án, được quyền nhân danh nhà nước để xét xử các vụ án, quyết định những hình thức xử lý thích hợp với những hành vi vi phạm pháp luật. Khi thẩm phán đã ra phán quyết, những người có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, nếu không sẽ có cơ quan nhà nước cưỡng chế thi hành.
- Kiểm sát viên
Kiểm sát viên làm việc tại Viện kiểm sát, bảo vệ lợi ích của nhà nước và lợi ích công cộng. Vai trò của kiểm sát viên thể hiện rõ nhất trong lĩnh vực tội phạm hình sự. Kiểm sát viên có quyền đưa một vụ phạm pháp ra xem xét để xử lý, ra lệnh bắt giữ, tham gia điều tra vụ án, truy tố tội phạm. Tại phiên toà xét xử án hình sự, kiểm sát viên làm rõ các hành vi phạm tội (buộc tội) và đề xuất hình phạt thích hợp. Còn trong phiên toà xét xử các loại án khác, kiểm sát viên có chức năng kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của mọi người kể cả thẩm phán.
- Luật sư
Khác với thẩm phán và kiểm sát viên, luật sư hành nghề tự do, không thuộc biên chế của cơ quan Nhà nước. Luật sư không được nhà nước trả lương mà có thu nhập từ các khoản thù lao do khách hàng trả. Để hành nghề, luật sư có thể thành lập các văn phòng luật sư hoặc công ty luật hợp danh.
Luật sư có hai mảng công việc chính:
- Bảo vệ quyền lợi của khách hàng tại toà án trong các vụ án hình sự, dân sự và hành chính.
- Tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.
Vai trò của luật sư trong xã hội ta ngày càng được coi trọng. Trong xu thế kinh doanh hiện đại, các doanh nhân đi đàm phán và ký kết hợp đồng cũng luôn cần luật sư đi cùng để tư vấn, đảm bảo ký được các hợp đồng có lợi về kinh tế và chặt chẽ về pháp lý.
- Công chứng viên
Công chứng viên làm việc tại các văn phòng công chứng nhà nước. Nhiệm vụ chủ yếu của họ là xác nhận tính hợp pháp của các giao dịch trong xã hội, xác nhận chữ ký của cá nhân, công chứng các bản sao từ nguyên gốc (bản chính), các bản dịch từ tiếng nước ngoài...
- Chấp hành viên
Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự. Khi toà án đã ra phán quyết mà một hoặc nhiều bên liên quan không chịu chấp hành, chấp hành viên (bằng các hình thức của nhà nước cho phép) buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
+ Ngoài ra còn một số nghề khác trong lĩnh vực pháp luật như:
- Chuyên viên pháp lý: là những người có bằng cử nhân luật, tham gia các công việc liên quan đến luật pháp tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức...
- Cố vấn pháp lý: là người cố vấn cho ban lãnh đạo cơ quan về các vấn đề chính sách, pháp luật.
- Giáo viên, giảng viên luật: Giỏi chuyên môn luật và có khả năng về sư phạm, bạn có thể trở thành giảng viên luật tại các trường Đại học, Cao đẳng hoặc giáo viên môn giáo dục công dân tại các trường Phổ thông Trung học.
- Cán bộ nghiên cứu pháp luật: Nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến luật pháp, giúp những người xây dựng pháp luật có thể viết được các đạo luật hay, phù hợp, giúp những người thi hành pháp luật áp dụng các quy định pháp luật một cách linh hoạt.
- Điều tra viên: Công tác trong cơ quan công an, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để khám phá ra những tình tiết của các vụ án hình sự.
- Thư ký toà án: là người giúp thẩm phán những công việc cần tiết trong việc xét xử các vụ án.
- Thẩm tra viên: làm việc tại các toà án nhân dân tối cao, chuyên nghiên cứu các hồ sơ vụ án đã được xét xử, đề xuất với các lãnh đạo xem xét lại các bản án của toà án cấp dưới.

 
 

Câu 2: Điểm chuẩn các trường quân đội

 

Ban tuyển sinh Bộ Quốc phòng vừa công bố điểm chuẩn của 18 trường thuộc khối. Theo đó, mức điểm chuẩn của nhiều trường giảm. Ngoài ra, Dân trí cũng đã cập nhật điểm chuẩn hệ dân sự đối với HV Quân Y, HV Khoa học Quân sự.

Riêng đối với hệ dân sự của HV Kỹ thuật quân sự, HV Hậu cần sẽ được cập nhật sau. Mức điểm chuẩn công bố tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.  

Tên trường/Ngành đào tạo

Khối

Điểm chuẩn


Học Viện Chính trị Quân Sự

C

 

+Miền Bắc

 

20.5

+Miền Nam

20.0

Sỹ Quan Lục Quân I

A

 

+ Nam Miền Bắc

 

20.5

Học viện Kỹ thuật Quân sự

A

 

*Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

21.5

+Miền Nam

17.0

*Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

24.5

+Miền Nam

20.5

Học Viện Quân Y

A

 

*Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

24.5

+Miền Nam

23.5

*Đối với nữ

 

+Miền Bắc

24.0

+Miền Nam

24.0

 

B

 

*Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

24.0

+Miền Nam

23.0

*Đối với nữ

 

+Miền Bắc

26.5

+Miền Nam

24.5

*Hệ Dân sự

A,B

24.5

Học Viện Hậu Cần

 

 

+Miền Bắc

 

19.0

+Miền Nam

15.0

Học Viện Hải Quân

 

 

+Miền Bắc

 

16.0

+Miền Nam

15.0

Học Viện Phòng Không

A

 

*Đào tạo sỹ quan chỉ huy phòng không

 

 

+Miền Bắc

15.0

+Miền Nam

13.0

*Đào tạo Kỹ sư Hàng không

 

 

+Miền Bắc

17.0

+Miền Nam

15.0

Học Viện Biên Phòng

 

 

+Miền Bắc

 

24.5

+Miền Nam

22.5

Học Viện Khoa học Quân sư

 

 

*Đào tạo trinh sát kỹ thuật

A

 

+Miền Bắc

 

25.5

+Miền Nam

23.5

*Đào tạo Tiếng Anh

D1

 

- Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

30.5

+Miền Nam

28.5

- Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

35.0

+Miền Nam

33.0

*Đào tạo Tiếng Nga

D1

 

- Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

 

28.0

+Miền Nam

26.0

- Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

33.0

+Miền Nam

28.0

 

D2

 

- Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

 

28.0

+Miền Nam

 

26.0

- Đối với Nữ

 

 

+Miền Bắc

+Miền Nam

 

30.0

28.0

*Đào tạo Tiếng Trung

D1

 

- Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

28.0

+Miền Nam

26.0

- Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

34.0

+Miền Nam

32.0

 

D2

 

- Đối với Nam

 

28.0

+Miền Bắc

26.0

+Miền Nam

 

- Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

34.0

+Miền Nam

32.0

 

D3

 

- Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

28.0

+Miền Nam

26.0

- Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

34.0

+Miền Nam

32.0

 

D4

 

- Đối với Nam

 

 

+Miền Bắc

28.0

+Miền Nam

26.0

- Đối với Nữ

 

+Miền Bắc

34.0

+Miền Nam

32.0

*Hệ dân sự

 

 

- Tiếng Anh

 

22.0

- Tiếng Trung

20.0

Điểm chuẩn khối D nhân hệ số môn ngoại ngữ

Sỹ Quan Công Binh

A

 

+Miền Bắc

 

18.0

+Miền Nam

14.5

Sỹ Quan Pháo Binh

A

 

+Miền Bắc

 

17.5

+Miền Nam

13.0

Sỹ Quan Thông tin

A

 

+Miền Bắc

 

21.0

+Miền Nam

17.0

Sỹ Quan Đặc Công

A

 

+Miền Bắc

 

17.5

+Miền Nam

14.5

Sỹ Quan Phòng Hoá

A

 

+Miền Bắc

 

20.0

+Miền Nam

13.0

Sỹ Quan Tăng Thiết Giáp

A

 

`+Miền Bắc

 

21.0

+Miền Nam

13.0

Sỹ Quan Lục Quân II

A

 

+Quân khu 5

 

16.0

+Quân khu 7

16.0

+Quân khu 9

15.0

+ đơn vị khác

16.0

Sỹ Quan không quân

A

 

+ Miền Bắc

 

15.0

+ Miền Nam

14.5

Sỹ Quan kỹ thuật quân sự

A

 

Nam thanh niên Quân khu 7

 

23.5

Nam thanh niên Quân khu 9

 

20.5

Nam thanh niên Quân khu 5

 

22.5

Nam thanh niên Quân khu khác

 

22.5

Quân nhân Quân khu 7

 

15.5

Quân nhân Quân khu 9

 

15.0

Quân nhân Quân khu 5

 

15.5

Quân nhân Quân khu khác

 

15.5

 
 

Truy cập

Hôm nay:
267
Hôm qua:
348
Tuần này:
267
Tháng này:
6733
Tất cả:
75315